các cách so sánh phân số
Muốn đối chiếu hai phân số khác mẫu mã số, ta có thể quy đồng mẫu số nhì phân số đó rồi so sánh các tử số của nhì phân số mới. Bước 1: Đầu tiên, các bạn hãy đưa nhì phân số về thuộc mẫu bằng cách quy đồng mẫu số. Bước 2: so sánh hai phân số mới gồm cùng
50 bài tập So sánh phân số lớp 5 và cách giải. Cách giải So sánh phân số lớp 5 gồm các dạng bài tập có phương pháp giải chi tiết và các bài tập điển hình từ cơ bản đến nâng cao giúp học sinh biết cách làm So sánh phân số lớp 5. Bên cạnh có là 10 bài tập vận dụng
trước một số thao tác tư duy như : so sánh, phân tích, suy luận … Khả năng khái qt thấp, nếu có thì chỉ có thể dựa vào dấu hiệu bên ngồi. Đối với bài tốn chuyển động đều, nó đòi hỏi ở học sinh sự linh hoạt và khả năng suy luận, diễn dịch tốt.
So sánh các tử số với nhau. Phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn. Cách 2. Xét tích chéo giữa tử và mẫu hai phân số. Đây là cách học sinh nên áp dụng khi so sánh những phân số có tử và mẫu số không quá lớn, dễ dàng xét tích chéo giữa tử và mẫu hai
Sau đó ta tiến hành chọn phân số trung gian như trên. Ví dụ: So sánh 2 phân số bằng cách hợp lý nhất 23 15 và 117 70 Bước 1: Ta có : 115 75 523 515 23 15 == x x Ta so sánh 117 70 với 115 75 Bước 2 : Chọn phân số trung gian là 115 70 Bước 3: Vì 115 70 115 70 117 70 << nên 115 75 117 70 < hay 23 15
Site De Rencontre Sur Paris Gratuit. Chuyên đề môn Toán học lớp 6Chuyên đề Toán học lớp 6 So sánh phân số được VnDoc sưu tầm và giới thiệu tới các bạn học sinh cùng quý thầy cô tham khảo. Nội dung tài liệu sẽ giúp các bạn học sinh học tốt môn Toán học lớp 6 hiệu quả hơn. Mời các bạn tham đề So sánh phân sốA. Lý thuyếtB. Trắc nghiệm & Tự luậnA. Lý thuyết1. So sánh hai phân số cùng mẫuTrong hai phân số có cùng một mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơnVí dụ 2. So sánh hai phân số không cùng mẫu Muốn so sánh hai phân số không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu dương rồi so sánh các tử với nhau phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơnNhận xét+ Phân số có tử và mẫu là hai số nguyên cùng dấu thì lớn hơn 0, gọi là phân số dươngVí dụ + Phân số có tử và mẫu là hai số nguyên khác dấu thì nhỏ hơn 0, gọi là phân số âmVí dụ - Ta còn có cách so sánh phân số như sau+ Áp dụng tính chất+ Đưa về hai phân số cùng tử dương rồi so sánh mẫu chỉ áp dụng đối với hai phân số cùng dươngVí dụ + Chọn số thứ ba làm trung gianVí dụ B. Trắc nghiệm & Tự luậnI. Câu hỏi trắc nghiệmCâu 1 Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm -5/13 ... 7/13A. > B. -7 nên -5/13 > -7/13Chọn đáp án ACâu 2 Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm -12/25 ... 17/-25A. > B. < C. = D. Tất cả các đáp án trên đều saiChọn đáp án 3 Chọn câu đúngChọn đáp án BCâu 4 Chọn câu saiChọn đáp án DCâu 5 Sắp xếp các phân số heo thứ tự tăng dần ta đượcTa cóChọn đáp án CCâu 6 Sắp xếp các phân số theo thứ tự giảm dần ta đượcTa cóChọn đáp án DII. Bài tập tự luậnCâu 1 So sánh hai phân sốHiển thị lời giảiCâu 2 Sắp xếp các phân số theo thứ tự tăng dần Hiển thị lời giảiTa có BCNN6, 8, 17, 24 = 408Khi đó ta cóTrên đây VnDoc đã giới thiệu tới các bạn lý thuyết môn Toán học 6 So sánh phân số. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Chuyên đề Toán học 6, Giải bài tập Toán lớp 6, Giải SBT Toán 6, Giải VBT Toán lớp 6 mà VnDoc tổng hợp và giới thiệu tới các bạn đọc
\bold{\mathrm{Basic}} \bold{\alpha\beta\gamma} \bold{\mathrm{AB\Gamma}} \bold{\sin\cos} \bold{\ge\div\rightarrow} \bold{\overline{x}\space\mathbb{C}\forall} \bold{\sum\space\int\space\product} \bold{\begin{pmatrix}\square&\square\\\square&\square\end{pmatrix}} \bold{H_{2}O} \square^{2} x^{\square} \sqrt{\square} \nthroot[\msquare]{\square} \frac{\msquare}{\msquare} \log_{\msquare} \pi \theta \infty \int \frac{d}{dx} \ge \le \cdot \div x^{\circ} \square \square f\\circ\g fx \ln e^{\square} \left\square\right^{'} \frac{\partial}{\partial x} \int_{\msquare}^{\msquare} \lim \sum \sin \cos \tan \cot \csc \sec \alpha \beta \gamma \delta \zeta \eta \theta \iota \kappa \lambda \mu \nu \xi \pi \rho \sigma \tau \upsilon \phi \chi \psi \omega A B \Gamma \Delta E Z H \Theta K \Lambda M N \Xi \Pi P \Sigma T \Upsilon \Phi X \Psi \Omega \sin \cos \tan \cot \sec \csc \sinh \cosh \tanh \coth \sech \arcsin \arccos \arctan \arccot \arcsec \arccsc \arcsinh \arccosh \arctanh \arccoth \arcsech \begin{cases}\square\\\square\end{cases} \begin{cases}\square\\\square\\\square\end{cases} = \ne \div \cdot \times \le \ge \square [\square] ▭\\longdivision{▭} \times \twostack{▭}{▭} + \twostack{▭}{▭} - \twostack{▭}{▭} \square! x^{\circ} \rightarrow \lfloor\square\rfloor \lceil\square\rceil \overline{\square} \vec{\square} \in \forall \notin \exist \mathbb{R} \mathbb{C} \mathbb{N} \mathbb{Z} \emptyset \vee \wedge \neg \oplus \cap \cup \square^{c} \subset \subsete \superset \supersete \int \int\int \int\int\int \int_{\square}^{\square} \int_{\square}^{\square}\int_{\square}^{\square} \int_{\square}^{\square}\int_{\square}^{\square}\int_{\square}^{\square} \sum \prod \lim \lim _{x\to \infty } \lim _{x\to 0+} \lim _{x\to 0-} \frac{d}{dx} \frac{d^2}{dx^2} \left\square\right^{'} \left\square\right^{''} \frac{\partial}{\partial x} 2\times2 2\times3 3\times3 3\times2 4\times2 4\times3 4\times4 3\times4 2\times4 5\times5 1\times2 1\times3 1\times4 1\times5 1\times6 2\times1 3\times1 4\times1 5\times1 6\times1 7\times1 \mathrm{Radian} \mathrm{Độ} \square! % \mathrm{xóa} \arcsin \sin \sqrt{\square} 7 8 9 \div \arccos \cos \ln 4 5 6 \times \arctan \tan \log 1 2 3 - \pi e x^{\square} 0 . \bold{=} + Xác minh câu trả lời của bạn Đăng ký để xác minh câu trả lời của bạn Đăng ký Đăng nhập để lưu ghi chú Đăng nhập Hiển Thị Các Bước Dòng Số Ví Dụ so\sánh\phân\số\\frac{3}{7},\frac{2}{5} so\sánh\phân\số\\frac{1}{7},\frac{3}{8} giảm\dần\\frac{1}{2},\\frac{3}{6},\\frac{7}{2} tăng\dần\\frac{1}{2},\\frac{3}{6},\\frac{7}{3} Hiển Thị Nhiều Hơn Mô tả So sánh phân số theo từng bước fractions-compare-calculator vi Các bài đăng trên blog Symbolab có liên quan Practice, practice, practice Math can be an intimidating subject. Each new topic we learn has symbols and problems we have never seen. The unknowing... Read More Nhập một Bài Toán Lưu vào sổ tay! Đăng nhập Gửi phản hồi cho chúng tôi
Dạng bài tập so sánh phân số là dạng toán thường thấy trong các bài toán nâng cao, xuất hiện trong các đề thi học sinh giỏi toán so sánh được 2 phân số bất kì các em cần phải ghi nhớ những kiến thức dưới đâyTóm tắt1 Lý thuyết so sánh hai phân số2 Các phương pháp so sánh 2 phân số – So sánh với – So sánh “phần bù” với 1 của mỗi phân số3 – So sánh “phần hơn” với 1 của mỗi phân số – So sánh qua một phân số trung gian – Đưa hai phân số về dạng hỗn số để so – Thực hiện phép chia hai phân số để so – Rút gọn phân Bài tập so sánh phân sốLý thuyết so sánh hai phân số– Có cùng mẫu số ta so sánh hai tử số, phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.– Không cùng mẫu số thì ta quy đồng mẫu số rồi so sánh hai tử số của các phân số đã quy đồng phương pháp so sánh 2 phân số– Nếu hai phân số có cùng tử số thì phân số nào có mẫu số lớn hơn thì phân số đó nhỏ hơn.– So sánh với 1.– So sánh “phần bù” với 1 của mỗi phân số+ Phần bù với đơn vị của phân số là hiệu giữa 1 và phân số đó.+Trong hai phân số, phân số nào có phần bù lớn hơn thì phân số đó nhỏ hơn và ngược lại.$ \displaystyle 1-\frac{a}{b}\frac{c}{d}$Ví dụ So sánh các phân số sau bằng cách thuận tiện nhất.$ \displaystyle \frac{{2000}}{{2001}}$ và $ \displaystyle \frac{{2001}}{{2002}}$Bước 1 Tìm phần bùTa có $ \displaystyle 1-\frac{{2000}}{{2001}}=\frac{1}{{2001}}$$ \displaystyle 1-\frac{{2001}}{{2002}}=\frac{1}{{2002}}$Bước 2 So sánh phần bù với nhau, kết luận hai phân số cần so sánhVì $ \displaystyle \frac{1}{{2001}}>\frac{1}{{2002}}$ nên $ \displaystyle \frac{{2000}}{{2001}}\frac{{2001}}{{2003}}$ hay $ \displaystyle \frac{{2000}}{{2001}}>\frac{{2001}}{{2003}}$.– So sánh “phần hơn” với 1 của mỗi phân số+ Phần hơn với đơn vị của phân số là hiệu của phân số và 1.+ Trong hai phân số, phân số nào có phần hơn lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.$ \displaystyle \frac{a}{b}-1\frac{1}{{2001}}$ nên $ \displaystyle \frac{{2001}}{{2000}}>\frac{{2002}}{{2001}}$* Chú ýĐặt C = tử 1 – mẫu 1D = tử 2 – mẫu 2Cách so sánh phần hơn được dùng khi C = D. Nếu trong trường hợp C D ta có thể sử dụng tính chất cơ bản của phân số để biến đổi đưa về hai phân số mới có hiệu giữa tử số và mẫu số của hai phân số bằng dụ So sánh hai phân số sau $ \displaystyle \frac{{2001}}{{2000}}$ và $ \displaystyle \frac{{2003}}{{2001}}$Bước 1Ta có $ \displaystyle \frac{{2001}}{{2000}}=\frac{{2001\times 2}}{{2000\times 2}}=\frac{{4002}}{{4000}}$$ \displaystyle \frac{{4002}}{{4000}}-1=\frac{2}{{4000}}$$ \displaystyle \frac{{2003}}{{2001}}-1=\frac{2}{{2001}}$Bước 2 Vì $ \displaystyle \frac{2}{{4000}}\frac{3}{6}=\frac{1}{2}$$ \displaystyle \frac{4}{9}\frac{1}{2}>\frac{4}{9}$ nên $ \displaystyle \frac{3}{5}>\frac{4}{9}$Ví dụ 2 So sánh $ \displaystyle \frac{{19}}{{60}}$ và $ \displaystyle \frac{{31}}{{60}}$Bước 1 Ta có$ \displaystyle \frac{{19}}{{60}}\frac{{30}}{{90}}=\frac{1}{3}$Bước 2 Vì $ \displaystyle \frac{{19}}{{60}}1>\frac{{100}}{{101}}$ nên $ \displaystyle \frac{{101}}{{100}}>\frac{{100}}{{101}}$Ví dụ 4 So sánh hai phân số bằng cách nhanh nhất.$ \displaystyle \frac{{40}}{{57}}$ và $ \displaystyle \frac{{41}}{{55}}$Bài giải+ Ta chọn phân số trung gian là $ \displaystyle \frac{{40}}{{55}}$+ Ta có $ \displaystyle \frac{{40}}{{57}} c còn b d thì ta có thể chọn phân số trung gian là $ \displaystyle \frac{a}{d}$ hoặc $ \displaystyle \frac{c}{b}$– Trong trường hợp hiệu của tử số của phân số thứ nhất với tử số của phân số thứ hai và hiệu của mẫu số phân số thứ nhất với mẫu số của phân số thứ hai có mối quan hệ với nhau về tỉ số ví dụ gấp 2 hoặc 3 lần,…hay bằng $ \displaystyle \frac{1}{2}=\frac{2}{3}=\frac{4}{5}=\ldots $ thì ta nhân cả tử số và mẫu số của cả hai phân số lên một số lần sao cho hiệu giữa hai tử số và hiệu giữa hai mẫu số của hai phân số là nhỏ nhất. Sau đó ta tiến hành chọn phân số trung gian như dụ So sánh hai phân số $ \displaystyle \frac{{15}}{{23}}$ và $ \displaystyle \frac{{70}}{{117}}$Bước 1 Ta có$ \displaystyle \frac{{15}}{{23}}=\frac{{15\times 5}}{{23\times 5}}=\frac{{75}}{{115}}$Ta so sánh $ \displaystyle \frac{{70}}{{117}}$ với $ \displaystyle \frac{{75}}{{115}}$Bước 2 Chọn phân số trung gian là $ \displaystyle \frac{{70}}{{115}}$Bước 3 Vì $ \displaystyle \frac{{70}}{{117}}\frac{2}{{21}}$ nên $ \displaystyle 3\frac{2}{{15}}>3\frac{2}{{21}}$ hay $ \displaystyle \frac{{47}}{{15}}>\frac{{65}}{{21}}$– Khi thực hiên phép chia tử số cho mẫu số, ta được hai thương khác nhau, ta cũng đưa hai phân số về hỗn số để so dụ So sánh $ \displaystyle \frac{{41}}{{11}}$ và $ \displaystyle \frac{{23}}{{10}}$Ta có$ \displaystyle \frac{{41}}{{11}}=3\frac{8}{{11}}$$ \displaystyle \frac{{23}}{{10}}=2\frac{3}{{10}}$Vì 3 > 2 nên $ \displaystyle 3\frac{8}{{11}}>2\frac{3}{{10}}$ hay $ \displaystyle \frac{{41}}{{10}}>\frac{{23}}{{10}}$* Chú ý Khi mẫu số của hai phân số cùng chia hết cho một số tự nhiên ta có thể nhân cả hai phân số đó với số tự nhiên đó rồi đưa kết quả vừa tìm được về hỗn số rồi so sánh hai hỗn số đó với dụ So sánh $ \displaystyle \frac{{47}}{{15}}$ và $ \displaystyle \frac{{65}}{{21}}$.+ Ta có $ \displaystyle \frac{{47}}{{15}}\times 3=\frac{{47}}{5}=9\frac{2}{5}$$ \displaystyle \frac{{65}}{{21}}\times 3=\frac{{65}}{7}=9\frac{2}{7}$+ Vì $ \displaystyle \frac{2}{5}>\frac{2}{7}$ nên $ \displaystyle 9\frac{2}{5}>9\frac{2}{7}$ hay $ \displaystyle \frac{{47}}{{15}}>\frac{{65}}{{21}}$– Thực hiện phép chia hai phân số để so sánh– Khi chia phân số thứ nhất cho phân số thứ hai, nếu thương tìm đợc bằng 1 thì hai phân số đó bằng nhau; nếu thương tìm đợc lớn hơn 1 thì phân số thứ nhất lớn hơn phân số thứ hai; nếu thương tìm được nhỏ hơn 1 thì phân số thứ nhất nhỏ hơn phân số thứ dụ So sánh $ \displaystyle \frac{5}{9}$ và $ \displaystyle \frac{7}{10}$Ta có $ \displaystyle \frac{5}{9}\frac{7}{{10}}=\frac{{50}}{{63}}<1$. Vậy $ \displaystyle \frac{5}{9}<\frac{7}{{10}}$.$ \displaystyle \frac{a}{b}<\frac{c}{d}$ và $ \displaystyle \frac{c}{d}<\frac{e}{f}$ thì $ \displaystyle \frac{a}{b}<\frac{e}{f}$.– Rút gọn phân tập so sánh phân số1, Không quy đồng tử số và mẫu số hãy so sánh các p/s sau a, $ \displaystyle \frac{{12}}{{14}}$, $ \displaystyle \frac{{1212}}{{1414}}$ và $ \displaystyle \frac{{121212}}{{141414}}$b, $ \displaystyle \frac{{24}}{{35}}$, $ \displaystyle \frac{{2424}}{{3535}}$ và $ \displaystyle \frac{{242424}}{{353535}}$c, $ \displaystyle \frac{{ab}}{{cd}}$, $ \displaystyle \frac{{abab}}{{cdcd}}$ và $ \displaystyle \frac{{ababab}}{{cdcdcd}}$d, $ \displaystyle \frac{{123}}{{145}}$, latex \displaystyle \frac{{123123}}{{145145}}$ và latex \displaystyle \frac{{123123123}}{{145145145}}$e, $ \displaystyle \frac{{122436}}{{132639}}$ và $ \displaystyle \frac{{12}}{{13}}$f, $ \displaystyle \frac{{22}}{{25}}$ và $ \displaystyle \frac{{224466}}{{255075}}$2, Không quy đồng tử số và mẫu số hãy so sánh các p/s sau so sánh phần bùa $ \displaystyle \frac{{1999}}{{2000}}$ và $ \displaystyle \frac{{2003}}{{2004}}$b $ \displaystyle \frac{{1997}}{{2000}}$ và $ \displaystyle \frac{{1995}}{{1998}}$c $ \displaystyle \frac{a}{{a+1}}$ và $ \displaystyle \frac{{a+1}}{{a+2}}$3, Không quy đồng tử số và mẫu số hãy so sánh các p/s sau so sánh phần hơna $ \displaystyle \frac{{1995}}{{1994}}$ và $ \displaystyle \frac{{2003}}{{2002}}$b $ \displaystyle \frac{{2003}}{{2000}}$ và $ \displaystyle \frac{{1999}}{{1996}}$c $ \displaystyle \frac{{299}}{{295}}$ và $ \displaystyle \frac{{279}}{{275}}$4, Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự tăng dần$ \displaystyle \frac{1}{2},\frac{2}{3},\frac{3}{4},\frac{4}{5},\frac{5}{6},\frac{6}{7},\frac{7}{8},\frac{8}{9},\frac{9}{{10}}$5, Viết 5 phân số khác nhau nằm giữa 2 phân số $ \displaystyle \frac{2}{5}$ và $ \displaystyle \frac{3}{5}$.Toán lớp 5 - Tags bồi dưỡng toán 5, phân số, toán 5Đề cương ôn tập Toán lớp 5 giữa kì 1 năm 2018-2019Các dạng bài tập Toán lớp 5 ôn hè lên 6Bài tự kiểm tra đánh giá sau tuần 5 dành cho học sinh lớp 5Một số bài toán khác – Chương 12 – Toán nâng cao lớp 5Một số bài toán có nội dung hình học – Chương 11 – Toán nâng cao lớp 5Một số bài toán về chuyển động đều – Chương 10 – Toán nâng cao lớp 5Một số bài toán về tỉ số và tỉ số phần trăm – Chương 9 – Toán nâng cao lớp 5
Toán lớp 4 So sánh hai phân sốI. So sánh hai phân số cùng mẫu sốII. So sánh hai phân số cùng tử sốIII. So sánh hai phân số khác mẫu số1. Quy đồng mẫu số hai phân số2. So sánh phân số với 13. So sánh với phân số trung gian4. So sánh phần bù5. So sánh phần hơnLý thuyết so sánh phân số lớp 4 là tài liệu được GiaiToan biên soạn và gửi tới các bạn học sinh. Qua đó, giúp các bạn học sinh hiểu rõ hơn về cách so sánh hai phân số Toán lớp 4, đồng thời luyện tập cách giải toán về phân số, củng cố kỹ năng giải Toán chương 4 Toán 4. Mời các bạn học sinh cùng tham khảo chi khảo thêm Quy đồng mẫu số các phân sốI. So sánh hai phân số cùng mẫu sốQuy tắc Trong hai phân số có cùng mẫu số+ Phân số nào có tử số bé hơn thì phân số đó bé hơn.+ Phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.+ Nếu tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng dụ So sánh hai phân số và .Lời giảiVì 3 c và b < d thì ta có thể chọn phân số trung gian là hoặc .+ Bước 2 So sánh hai phân số với phân số trung gian+ Bước 3 Rút ra kết luậnVí dụ So sánh hai phân số và .Lời giảiChọn phân số trung gian bằng hoặc Có so sánh hai phân số cùng mẫu số và so sánh hai phân số cùng tử sốVì nên 4. So sánh phần bùĐịnh nghĩa phần bù phần bù của một phân số là phân số có tử số bằng hiệu giữa mẫu số với tử số của ban đầu, giữ nguyên mẫu kiện áp dụng Áp dụng khi mẫu số lớn hơn tử số và hiệu giữa mẫu số với tử số của tất cả các phân số đều bằng bước giải+ Bước 1 Tìm phần bù của các phân số+ Bước 2 So sánh phần bù của các phân sốTrong hai phân số, phân số nào có phần bù lớn hơn thì phân số đó bé hơn và ngược lại phân số nào có phần bù bé hơn thì phân số đó lớn hơn.+ Bước 3 Rút ra kết luậnVí dụ So sánh hai phân số và .Lời giảiPhần bù của phân số là . Phần bù của phân số là .Vì nên 5. So sánh phần hơnĐịnh nghĩa phần hơn phần hơn của một phân số là phân số có tử số bằng hiệu giữa tử số và mẫu số của phân số ban đầu, giữ nguyên mẫu sốĐiều kiện áp dụng Áp dụng khi tử số lớn hơn mẫu số và hiệu giữa tử số và mẫu số của tất cả các phân số đều bằng bước giải+ Bước 1 Tìm phần hơn của các phân số+ Bước 2 So sánh phần hơn của các phân sốTrong hai phân số, phân số nào có phần hơn lớn hơn thì phân số đó lớn hơn và ngược lại phân số nào có phần hơn bé hơn thì phân số đó bé hơn.+ Bước 3 Rút ra kết luậnVí dụ So sánh hai phân số và .Lời giảiPhần hơn của phân số là . Phần bù của phân số là .Vì nên -Trên đây, GiaiToan đã gửi tới các bạn học sinh cách So sánh phân số lớp 4, ngoài ra các bạn học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu Toán khác được GiaiToan đăng tải. Với những tài liệu này, mong rằng các bạn học sinh sẽ tăng thêm niềm yêu thích với môn Toán hơn. Chúc các bạn học tốt!
Thuyết minh videoCho phân số nào thì lớn hơn nhỏ ở đây mình có hai phân số 1/3 và 1/5 vì chúng mình hãy tạm dừng lại video để lại và Xem xe mình có thể tự so sánh được hai xuống nên không nhắc được rồi bây giờ chúng mình sẽ làm cùng nhau cách dễ nhất mà mình có thể nghĩ ra để so sánh hai phân số này đó chính là mình sẽ vẽ hình minh họa của chúng Ví dụ như ở đây mình có một hình chữ nhật mình có một hình chữ nhật ở đây A và mình sẽ có một hình chữ nhật bằng hình chữ nhật đó ở bên này Ô hay nhỉ Tự nhiên phải bằng nhau nhé Bây giờ thì làm cách nào để biểu diễn được 1/3 nhỏ mình sẽ chia hình chữ cái này thành 3 phần bằng nhau ở đây là một phần Đây là hai vật và đây là 3 phần bằng nhau 3 phần bằng nhau vì vậy là mình sẽ cần 1/3 và mình sẽ tô màu một trong ba phần bằng nhau này mình sẽ tô màu phần này a tiếp theo Đến 1,5 năm phim sex thì mình sẽ cần chi hình chữ nhật là hình thành 5 phần bằng nhau đây là 1 2 3 4 và 5 phần bằng nhau mình đã có 5 phần bằng nhau rồi và 1/5 sẽ được biểu diễn thành 100 số 5 phần bằng nhau để mình sẽ tô phần bằng nhau chị sẽ ở đây và khi mình nghỉ như thế này thì mình đã nhận ra được là 1/3 sẽ là dân số lớn hơn mình có thể mang hình chị em này gần đến hơn để bạn có thể dễ dàng so sánh sau khi mình đặt hai hình chữ nhật để cạnh nhau thì mình có thể thấy rất rõ ràng là 1/3 lớn hơn 1/5 1/3 thì đang che phủ một diện tích lớn hơn 1/5 vậy nên 1/3 sẽ là con số lớn hơn thì chả có thể bạn đã nhận ra một quy luật rất thú vị khi mình so sánh 1/3 với 1,5 khi mình so sánh 2 mẫu số phân số này thì mình sẽ là năm thì lớn hơn 3 nhưng 1,5 lại nhỏ hơn 1/3 1/3 lớn hơn 1/5 điều đó nghĩa là gì nhỉ đúng rồi đấy khi mà chúng ta có tử số giống nhau thì mẫu số càng lớn thì phân số sẽ càng nhỏ Tại sao lại như thế nhỏ ở hình chữ nhật đầu tiên thì mình đã chia thành 3 phần và mình lấy một phần hình chữ nhật thứ hai thì mình chia thành 5 phần 7 1 phần sin mình chia thành 3 phần thì mỗi phần sẽ lớn hơn thêm hình chia thành 5 phần hay nói cách khác là mình chia thành 5 phần thì mình sẽ nhận được các phần nhỏ hơn và với lý thuyết đó thì chúng ta sẽ tiếp tục So sánh các phân số khác cho ví dụ như mình có thể thử so sánh 2/3 với 2/5 thì mình sẽ làm như thế nào nhỉ 2/3 và 2/5 thì mình đã biết là 1/3 lớn hơn 1,5 rồi Vậy nên 2/3 chắc chắn sẽ lớn hơn 2,5 và mình cũng có thể thấy ngay ở đây đây là 2/3 ta đây là 2/5 nhà mình có thể nhìn thấy là 2/3 lớn hơn 2 phần 5 và chúng ta sẽ tiếp tục với một ví dụ khác ví dụ như 4/6 và 4/8 thì phân số nào lớn hơn nhỏ chúng ta sẽ làm như lúc đã nhé Lúc nãy thì chúng ta đã biết là 1/6 lớn hơn 1/8 1/6 lớn hơn 1/8 bởi vì sáu nhỏ hơn 8 và chúng ta có cùng tử số là 1 nhưng mẫu số nhỏ hơn thì phân số sẽ lớn hơn vậy nên 4/6 cũng sẽ lớn hơn 4/8 anh 4/6 lớn hơn 4/8 ừ ừ
các cách so sánh phân số